Nga đang thắng hay sắp sụp đổ ?
Số liệu thống kê sơ bộ về trao đổi thithe như sau: Ukraine đã nhận được gần 16.304 thithe trong năm 2025. Trong cùng thời gian đó, Nga chỉ nhận được 439 thithe.Tỷ lệ xấp xỉ 37:1, điều này chỉ phản ảnh 1 phần thương vong, vì những lý do khách quan như Nga thường là bên giải phóng lãnh thổ nên thu dọn đc thithe từ cả 2 phe, nhưng điều này chưa chắc bù đắp được số lượng tổn thất của lính Ukraine do bom và tên lửa Nga gây ra, thường nằm trong vùng Ukraine kiểm soát nên Ukraine có thể tự thu gom thithe.
Tuy nhiên, những con số này có thể được sử dụng để hiểu thêm nhiều điều khác.
Ví dụ, việc chuyển giao thithe thường được khởi xướng bởi phía đã "tích lũy" những thithe này trên lãnh thổ mà họ kiểm soát và với số lượng nhiều.
Một kết luận khác có thể được rút ra: với số lượng thithe binh sĩ Ukraine do Nga chuyển giao, phía Ukraine tiếp tục thực hiện phong tỏa mặt trận bằng bộ binh, và việc rút lui của Lực lượng vũ trang Ukraine thường hỗn loạn, dẫn đến một số lượng lớn thithe binh sĩ Ukraine vẫn còn lại trên lãnh thổ do Nga vừa giải phóng.
Nếu Nga đang trả lại Ukraine một lượng lớn thithe như vậy, điều đó cũng có nghĩa là một phần đáng kể các cuộc giao tranh kết thúc dưới phần thắng thuộc về Nga.
Cũng cần nhớ rằng việc tìm kiếm và di tản thithe binh sĩ Ukraine khỏi chiến trường là một quá trình nguy hiểm và khó thực hiện nếu không làm suy yếu hoạt động của đối phương. Nga làm được điều này cho thấy họ thực sự kiểm soát được chiến trường.
Danh sách các khu định cư Ukraine (Thành phố, thị trấn, làng mạc) được Nga giải phóng từ ngày 01/12/2025 đến ngày 01/02/2026:
481. Vovchansk (Kharkov)
482. Dobropillya (Zaporozhye)
483. Klynove (Bắc Kostyantynivka)
484. Zelenyi Hai (Zaporozhye)
485. Pokrovsk
486. Vysoke (Zaporozhye)
487. Maiske (Tây bắc Chasiv Yar)
488. Bezimyane (Bắc Kostyantynivka)
489. Kucherivke (Kharkov)
490. Rivne (gần Myrnohrad)
491. Stepnohirsk (Zaporozhye)
492. Novodanynivka (Zaporozhye)
493. Ostapivske (Dnipropetrovsk)
494. Lyman (Kharkov)
495. Siversk
496. Kurylivka (Kharkov)
497. Varvarivka (Zaporozhye)
498. Pishchane (Dnipropetrovsk)
499. Novoplatonivka (Kharkov)
500. Herasymivka (Dnipropetrovsk)
501. Vysoke (Sumy)
502. Svitle (gần Myrnohrad)
503. Rih (gần Pokrovsk)
504. Vilcha (Nam Vovchansk)
505. Prylipka (Tây Vovchansk)
506. Andriivka (Dnipropetrovsk)
507. Zarichne (Zaporozhye)
508. Sviato Pokrovske (Nam Siversk)
509. Kosivtseve (Zaporozhye)
510. Hulyaipole (Zaporozhye)
511. Sofiivka (Tây Kostyantynivka)
512. Vilne (Bắc Rodynske)
513. Dibrova (Tây Siversk)
514. Lukyanivske (Zaporozhye)
515. Bohuslavka (Nam Kupyansk)
516. Bondarne (Bắc Bakhmut).
517. Sotnytskyi Kozachok (Kharkov)
518. Dibroba (Nam Lyman)
519. Hrabovske (Sumy)
520. Novomarkove (Bắc Bakhmut)
521. Bratske (Dnipropetrovsk)
522. Zelene (Bắc Hulyaipole)
523. Markove (Bắc Chasov Yar)
524. Verolyubivka (Bắc Chasov Yar)
525. Bilohirya (Bắc Rabotino)
526. Novoboikivske (Zaporozhye)
527. Komarivka (Sumy)
528. Pavlivka (Zaporozhye)
529. Olenokostiantynivka (Bắc Hulyaipole)
530. Zakitne (Tây Siversk)
527. Komarivka (Sumy)
528. Pavlivka (Zaporozhye)
529. Olenokostiantynivka (Bắc Hulyaipole)
530. Zakitne (Tây Siversk)
531. Pryluky (Bắc Hulyaipole)
532. Pryvillia (Bắc Chasov Yar)
533. Symynivka (Nam Vovchansk)
534. Starytsya (Tây Vovchansk)
535. Novoyakovlivka (Zaporozhye)
536. Bila Bereza (Sumy)
537. Ternuvate (Zaporozhye)
538. Berestok (Nam Kostyantynivka)
539. Sviatopetrivka (Tây Hulyaipole)
540. Torestske (Tây Kostyantynivka)
541. Novapavlivkav (Tây Kostyantynivka)
542. Zelene (Tây Vovchansk)
Càng ngày thì tốc độ mất lãnh thổ của Ukraine càng nhanh, chỉ trong vòng 2 tháng mà Nga đã giải phóng được 62 Khu định cư (Thành phố, thị trấn, làng mạc) của Ukraine, trong đó có những 5 thành phố chiến lược như cụm Thành phố Pokrovsk - Myrnohrad, TP Siversk, TP Vovchansk, TP Hulyaipole.
Điều này cũng phản ảnh tổn nặng nề của Ukraine cũng như sự thiếu hụt nhân sự trầm trọng.
Fb Hồ Tuấn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét